bài 20 hóa 12
20/10/2022 Bài Tập Hóa Trang 18 Lớp 12. So sánh chất mập và este về: yếu tố nguyên tố, đặc điểm cấu tạo phân tử và tính chất
Sen Hồng Bolero Kính Chào Các Bạn:♪ Đến với channel của chúng tôi, Các bạn sẽ được thưởng thức những ca khúc Nhạc Vàng, Nhạc Trữ Tình được chọn
2. Phương pháp điện hóa. Nối kim loại cần bảo vệ với một kim loại hoạt động hơn để tạo thành pin điện hóa và kim loại hoạt động hơn bị ăn mòn, kim loại kia được bảo vệ. Xem thêm Giải Hóa 12: Bài 20. Sự ăn mòn kim loại. Đăng bởi: Sài Gòn Tiếp Thị
Vay Tiền Nhanh Ggads. Ôn tập Hóa học 12Lý thuyết Hóa học 12 bài 20 Sự ăn mòn kim loại được chúng tôi sưu tầm và giới thiệu tới các bạn học sinh cùng quý thầy cô tham khảo. Nội dung tài liệu sẽ giúp các bạn học sinh học tốt môn Hóa học lớp 12 hiệu quả hơn. Mời các bạn tham Khái niệm về Ăn mòn kim loạiSự ăn mòn kim loại là sự phá huỷ kim loại hoặc hợp kim do tác dụng của các chất trong môi trường xung quanhKim loại bị oxi hoá thành ion dươngM → Mn+ + ne2. Các dạng ăn mòna. Ăn mòn hóa họcVí dụ Cổng sắt bị rỉ sét do ăn mòn hóa học⇒ Ăn mòn hoá học là quá trình oxi hoá – khử, trong đó các electron của kim loại được chuyển trực tiếp đến các chất trong môi Ăn mòn điện hóa họcThí nghiệm Ăn mòn điện hóa với 2 điện cực là Zn và CuGiải thích hiện tượngĐiện cực âm anot; Zn bị ăn mòn theo phản ứng Zn → Zn2+ + 2e. Ion Zn2+ đi vào dung dịch, các electron theo dây dẫn sang điện cực cực dương catot ion H+ của dung dịch H2SO4 nhận electron biến thành nguyên tử H rồi thành phân tử H2 thoát ra. 2H+ + 2e → H2Ăn mòn điện hóa là quá trình oxi hóa – khử, trong đó kim loại bị ăn mòn do tác dụng của dung dịch chất điện li và tạo nên dòng electron chuyển dời từ cực âm đến cực mòn điện hóa học hợp kim sắt trong không khí ẩmTại anot Fe → Fe2+ + 2e; Tại catot O2 + 2H2O + 4e → 4OH-Điều kiện để xảy ra ăn mòn điện hóa họcCác điện cực phải khác nhau về bản chất. Cặp KL – KL; KL – PK; KL – Hợp chất hoá họcCác điện cực phải tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp qua dây điện cực cùng tiếp xúc với một dung dịch chất điện Chống ăn mòn kim loạia. Phương pháp bảo vệ bề mặtDùng những chất bền vững với môi trường để phủ mặt ngoài những đồ vật bằng kim loại như bôi dầu mỡ, sơn, mạ, tráng men,…Ví dụ Mạ tượng, sơn phủ bên ngoài đồ vật,..b. Phương pháp điện hóaNối kim loại cần bảo vệ với một kim loại hoạt động hơn để tạo thành pin điện hóa và kim loại hoạt động hơn sẽ bị ăn mòn, kim loại kia được bảo dụ Bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng thép bằng cách gán vào mặt ngoài của vỏ tàu phần chìm dưới nước những khối Zn, kết quả là Zn bị nước biển ăn mòn thay cho Bài tập minh họaBài 1Cho các hợp kim sau Cu-Fe I; Zn-Fe II; Fe-C III; Sn-Fe IV. Khi tiếp xúc với dung dịch chất điện li thì các hợp kim mà trong đó Fe đều bị ăn mòn trước làHướng dẫn- Trong cặp điện cực kim loại – kim loại thì kim loại nào có tính khử mạnh hơn đóng vai trò là cực âm anot thì kim loại đó bị ăn mòn khi tiếp xúc với dung dịch chất điện li. Mẹo Dựa vào dãy điện hóa của kim loại. .Cái nào càng mạnh thì càng bị ăn mòn. Ví dụ như cặp Cu - Fe. Fe là kim loại mạnh hơn Cu nên Fe bị ăn mòn- Trong cặp điện cực kim loại – phi kim thường hay gặp nhất là Fe – C thì kim loại đóng vai trò là cực âm và bị ăn mòn khi tiếp xúc với dung dịch chất điện Do vậy các cặp hợp kim thỏa mãn là I, III, 2Có 4 dung dịch riêng biệt CuSO4, ZnCl2, FeCl3, AgNO3. Nhúng vào mỗi dung dịch một thanh Ni. Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá làHướng dẫnĂn mòn điện hóađiều kiện 2 kim loại, kim loại - phi kim gang, thépVậy số trường ăn mòn điện hóa là 3Nhúng thanh kim loại Fe vào các dung dịch sau FeCl3; CuCl2; H2SO4 loãng + CuSO4; H2SO4 loãng; AgNO3. Số trường hợp thanh kim loại sắt tan theo cơ chế ăn mòn điện hóa làHướng dẫnCuCl2; H2SO4 loãng + CuSO4; AgNO3-Trên đây vừa giới thiệu tới các bạn Lý thuyết Hóa học 12 bài 20 Sự ăn mòn kim loại, mong rằng qua đây các bạn có thể học tập tốt hơn môn Hóa học nhé. Mời các bạn cùng tham khảo thêm kiến thức các môn Toán 12, Vật lý 12, Giải bài tập Toán 12, Giải bài tập Hóa 12,...
Bài tập Sự ăn mòn kim loại - Cơ bản Bài 1 Cho các hợp kim sau Cu-Fe I; Zn-Fe II; Fe-C III; Sn-Fe IV. Khi tiếp xúc với dung dịch chất điện li thì các hợp kim mà trong đó Fe đều bị ăn mòn trước là Hướng dẫn - Trong cặp điện cực kim loại – kim loại thì kim loại nào có tính khử mạnh hơn đóng vai trò là cực âm anot thì kim loại đó bị ăn mòn khi tiếp xúc với dung dịch chất điện li. Mẹo Dựa vào dãy điện hóa của kim loại. .Cái nào càng mạnh thì càng bị ăn mòn. Ví dụ như cặp Cu - Fe. Fe là kim loại mạnh hơn Cu nên Fe bị ăn mòn - Trong cặp điện cực kim loại – phi kim thường hay gặp nhất là Fe – C thì kim loại đóng vai trò là cực âm và bị ăn mòn khi tiếp xúc với dung dịch chất điện li. - Do vậy các cặp hợp kim thỏa mãn là I, III, IV. Bài 2 Có 4 dung dịch riêng biệt CuSO4, ZnCl2, FeCl3, AgNO3. Nhúng vào mỗi dung dịch một thanh Ni. Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá là Hướng dẫn Ăn mòn điện hóa điều kiện 2 kim loại, kim loại - phi kim gang, thép Ni + Cu2+ \\rightarrow\ Ni2+ + Cu\\downarrow\ Ni + Fe3+ \\rightarrow\ Ni2+ + Fe2+ Ni + Ag+ \\rightarrow\ Ni2+ + Ag\\downarrow\ Vậy số trường ăn mòn điện hóa là 2. Bài 3 Nhúng thanh kim loại Fe vào các dung dịch sau FeCl3; CuCl2; H2SO4 loãng + CuSO4; H2SO4 loãng; AgNO3. Số trường hợp thanh kim loại sắt tan theo cơ chế ăn mòn điện hóa là Hướng dẫn CuCl2; H2SO4 loãng + CuSO4; AgNO3 Bài tập Sự ăn mòn kim loại - Nâng cao Bài 1 Cho hỗn hợp X gồm 0,56 gam Fe và Mg tác dụng với 250 ml dung dịch CuSO4. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,92 gam kim loại. Nồng độ mol/l của dung dịch CuSO4 là Hướng dẫn Sử dụng phương pháp tăng giảm khối lượng \\begin{array}{l} {n_{Mg}}.\Delta {M_{Cu - Mg}} + {n_{Fep/u}}.\Delta {M_{Cu - Fe}} = {m_{ran}} - {m_{Fe,Mgban{\rm{ d}}au}}\\ \Leftrightarrow 0, + 8{\rm{x}} = 0,24\\ \Rightarrow x = 0,005 \end{array}\ Bảo toàn electron \{n_{CuS{O_4}}} = {n_{Mg}} + {n_{Fep/u}} = 0,01mol \Rightarrow {C_M} = 0,04M\ Bài 2 Cho một thanh sắt có khối lượng m gam vào dung dịch chứa 0,012 mol AgNO3 và 0,02 mol CuNO32, sau một thời gian khối lượng của thanh sắt là m + 1,04 gam. Tính khối lượng của kim loại bám trên thanh sắt? Hướng dẫn Fe + 2Ag+ → Fe2+ + 2Ag Fe + Cu2+ → Fe2+ + Cu Nếu chỉ có Ag phản ứng ⇒ mKL tăng = 0,012 × 108 - 0,006 × 56 = 0,96 g < 1,04 g Có x mol Cu2+ phản ứng ⇒ mKL tăng = 1,04 = 0,012 × 108 + 64x - 0,006 + x × 56 ⇒ x = 0,01 mol ⇒ mKL bám = mAg + mCu = 1,936 g
Chương 5 Đại cương về kim loại Xem toàn bộ tài liệu Lớp 12 tại đây Xem thêm các sách tham khảo liên quan Sách giáo khoa hóa học lớp 12 Sách giáo khoa hóa học nâng cao lớp 12 Giải Hóa Học Lớp 12 Nâng Cao Giải Sách Bài Tập Hóa Lớp 12 Sách Giáo Viên Hóa Học Lớp 12 Sách Giáo Viên Hóa Học Lớp 12 Nâng Cao Sách Bài Tập Hóa Học Lớp 12 Sách Bài Tập Hóa Học Lớp 12 Nâng Cao Giải Bài Tập Hóa Học 12 – Bài 20 Sự ăn mòn kim loại giúp HS giải bài tập, cung cấp cho các em một hệ thống kiến thức và hình thành thói quen học tập làm việc khoa học, làm nền tảng cho việc phát triển năng lực nhận thức, năng lực hành động Bài 1 trang 95 SGK Hóa 12 Ăn mòn kim loại là gì? Có mấy dạng ăn mòn kim loại? Dạng nào xảy ra phổ biến hơn? Lời giải Sự ăn mòn kim loại là sự phá hủy kim loại hoặc hợp kim do tác dụng của các chất trong môi trường xung quanh. Đó là một quá trình hóa học hoặc quá trình điện hóa trong đó kim loại bị oxi hóa thành ion dương. M → Mn+ + ne. Có hai dạng ăn mòn kim loại Ăn mòn hóa học và ăn mòn điện hóa. Trong hai dạng ăn mòn trên thì ăn mòn điện hóa xảy ra phổ biến hơn. Bài 2 trang 95 SGK Hóa 12 Hãy nêu cơ chế của sự ăn mòn điện hóa? Lời giải Lấy sự ăn mòn sắt làm thí dụ – Trong không khí ẩm, trên bề mặt của lớp sắt luôn có một lớp nước rất mỏng đã hòa tan O2 và CO2 trong khí quyển tạo thành một dung dịch chất điện li. – Sắt và các tạp chất chủ yếu là cacbon cùng tiếp xúc với dung dịch đó tạo nên vô số pin rất nhỏ mà sắt là cực âm và cacbon là cực dương. – Tại cực âm sắt bị oxi hóa thành ion Fe2+ Fe → Fe2+ + 2e Các electron được giải phóng chuyển dịch đến cực dương. -Tại vùng cực dương O2 hòa tan trong nước bị khử thành ion hiđroxit. O2 + 2H2O + 4e → 4OH– Các ion Fe2+ di chuyển từ vùng anot qua dung dịch điện li yếu đến vùng catot và kết hợp với ion OH– để tạo thành sắt II hiđroxit. Sắt II hiđroxit tiếp tục bị oxi hóa bởi oxi của không khí thành sắt III hiđroxit. Chất này bị phân hủy thành sắt II oxit. Bài 3 trang 95 SGK Hóa 12 Nêu tác hại của sự ăn mòn kim loại và cách chống ăn mòn kim loại? Lời giải Tác hại của ăn mòn kim loại – Phá hủy kim loại, kim loại bị mất dần các tính chất quý – Thiệt hại về mặt kinh tế phải thay thế nhiều chi tiết, thiết bị máy móc bị ăn mòn. + Cách chóng ăn mòn kim loại – Cách li kim loại với môi trường dùng các chất bền vững với môt trường phủ trên bề mặt kim loại như bôi dầu, mỡ, tráng men, … – Dùng phương pháp điện hóa nối kim loại cần bảo vệ với một kim loại hoạt động hơn tạo thành pin điện hóa. Kim loại hoạt động hơn bị ăn mòn, kim loại còn lại được bảo vệ. Bài 4 trang 95 SGK Hóa 12 Trong hai trường hợp sau đây, trường hợp nào vỏ tàu được bảo vệ? – Vỏ tàu thép được nối với thanh kẽm. – Vỏ tàu thép được nối với thanh đồng. Lời giải Vỏ tàu thép Fe được nối với thanh Zn thì vỏ tàu được bảo vệ vì tính khử Zn > Fe. Fe-Zn tạo thành cặp pin điện hóa trong đó Zn bị ăn mòn còn lại Fe được bảo vệ. Bài 5 trang 95 SGK Hóa 12 Cho lá Fe kim loại vào a. Dung dịch H2SO4 loãng b. Dung dịch H2SO4 loãng có một lượng nhỏ CuSO4. Nêu hiện tượng xảy ra, giải thích và viết phương trình phản ứng xảy ra trong mỗi trường hợp. Lời giải a. Cho lá sắt vào dung dịch H2SO4 loãng , ban đầu có phản ứng Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2 Xuất hiện bọt khí hidro, sau một thời gian bọt khí H2 sinh ra bám trên mặt thanh sắt sẽ ngăn cản không cho thanh sắt tiếp xúc với dung dịch H2SO4. Phản ứng dừng lại b. Cho một lượng nhỏ dung dịch CuSO4 có phản ứng CuSO4 + Fe → FeSO4 + Cu ↓ Cu sinh ra bám trên bề mặt thanh sắt hình thành cặp pin điện hóa Fe-Cu. Lúc này xảy ra quá trình ăn mòn điện hóa trong dung dịch H2SO4 loãng Tính khử Fe mạnh hơn Cu nên Fe đóng vai trò là cực âm. Cu đóng vai trò là cực dương Tại cực âm Fe – 2e → Fe2+ Tại cực dương 2H+ + 2e → H2 Như vậy ta thấy bọt khí H2 thoát ra ở cực Cu, không ngăn cản Fe phản ứng với H2SO4 nên phản ứng xảy ra mãnh liệt hơn, bọt khí H2 thoát ra nhiều hơn. Bài 6 trang 95 SGK Hóa 12 Một dây phơi quần áo gồm một đoạn dây đồng nối với một đoạn dây thép. Hiện tượng nào xảy ra ở chỗ nối hai đoạn dây khi để lâu ngày? A. Sắt bị ăn mòn. B. Đồng bị ăn mòn. C. Sắt và đồng đều bị ăn mòn. D. Sắt và đồng đều không bị ăn mòn. Lời giải Đáp án A. Do tinh khử của Fe > Cu. Fe-Cu tạo thành một cặp pin điện hóa trong đó Fe bị ăn mòn trước. Tài liệu trên trang là MIỄN PHÍ, các bạn vui lòng KHÔNG trả phí dưới BẤT KỲ hình thức nào!
bài 20 hóa 12