bài tập giới từ chỉ nơi chốn
Bài tập giới từ chỉ nơi chốn. Bài tập về giới từ bỏ chỉ nơi chốn trong giờ Anh hàng đầu có đáp án bởi vì VnDoc biên soạn, hỗ trợ học sinh ôn luyện về cách dùng một vài giới từ trong công tác học môn giờ đồng hồ Anh đạt hiệu quả. Bạn đang xem: Bài tập giới
Cách sử dụng giới từ chỉ nơi chốn On, In, At. 1. AT. At thường được dùng để chỉ một địa điểm, một vị trí, địa chỉ cụ thể. At home, at the meeting, at the centre, at 29 Hung Vuong. Ex: Turn left at the traffic lights. At the door, at the station, at the table, at a concert, at the party, at the
Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (129 KB, 5 trang ) GIỚI TỪ CHỈ THỜI GIAN, NƠI CHỐN. 1/ AT: Thời gian: - at 4 o’clock, at 5p.m, at 1a.m (giờ),- at night,- at Christmas, at Easter, at once (ngay lập tức) - at last (cuối cùng),- at the
Vay Tiền Nhanh Ggads. Preposition of place giới từ chỉ nơi chốn là một điểm ngữ pháp khá thường gặp trong đời sống hàng ngày cũng như các kỳ thi phổ thông, TOEIC.. Việc nắm rõ khái niệm và cách sử dụng giới từ chỉ nơi chốn sẽ giúp người học nâng cao điểm ngữ pháp và sử dụng chuẩn tiếng Anh. Bài viết này sẽ cung cấp cho người đọc định nghĩa, cách sử dụng giới từ chỉ nơi chốn và bài tập kèm đáp án chi takeawaysGiới từ chỉ nơi chốn được gọi là “preposition of place”. Đây là những giới từ được sử dụng để cung cấp thông tin về vị trí của một sự vật hoặc một sự Anh chứa nhiều giới từ chỉ nơi chốn khác nhau. Trong đó, ba giới từ chỉ nơi chốn phổ biến nhất, và cũng có nhiều trường hợp áp dụng nhất, chính là in, at, và từ chỉ nơi chốn preposition of place là những giới từ mang chức năng cung cấp thông tin về vị trí của một sự vật hoặc sự việc. Các giới từ chỉ nơi chốn phải kết hợp trực tiếp với một danh từ chỉ nơi dụ My home is in District 1. Nhà tôi nằm ở quận 1.→ Giới từ “in” được đặt ngay trước danh từ chỉ nơi chốn “District 1”.Các giới từ chỉ nơi chốn mà bạn cần biếtIn ở, ở bên trongOn trên, ở trênAt ở, tạiAbove ở trênAmong Ở giữa những/ trong sốAgainst Tựa vàoAcross Phía bên kiaUnder, Underneath, Beneath, Below Phía dướiBy, beside, next to Kế bênBetween Ở giữaBehind Ở đằng sauInside Ở bên trongIn front of Ở phía trướcNear Ở gầnOutside Ở bên ngoàiPhân biệt các trường hợp sử dụng giới từ chỉ nơi chốnGiới từ “in”Giải nghĩa ở, ở bên từ “in” được sử dụng với ý nghĩa rằng một sự vật hay một sự việc đang ở trong một không gian rộng lớn hơn và được bao quanh bởi không gian đó, cụ thể“in” dùng để diễn tả vị trí ở bên trong một khoảng không gian khép kín. Đây có thể là ở bên trong một vật, một căn phòng, hoặc một tòa dụThere are three apples in the box. Có ba quả táo trong cái hộp→ Ba quả táo là vật thể nhỏ hơn nằm trong chiếc hộp là không gian rộng hơn, do đó giới từ in cần được sử dụng để miêu tả mối liên hệ về không gian của mom is in the kitchen. Mẹ tôi đang ở trong bếp.→ Chủ ngữ my mom nằm trong nhà bếp, một không gian lớn hơn bao trùm xung quanh, vì vậy giới từ in được sử dụng để miêu tả mối liên hệ về không gian của have built many stores in this shopping mall. Họ đã xây nên nhiều cửa hàng bên trong trung tâm thương mại này.Trong ví dụ trên, trung tâm thương mại là không gian kín bao trùm lấy các cửa biệt, người đọc có thể áp dụng “in” để diễn tả vị trí ở trong hai loại phương tiện giao thông sau đây car ô tô và taxi xe tắc xi.Ví dụ He said goodbye to his mom before he got in the taxi. Anh ấy chào tạm biệt mẹ mình trước khi vào trong xe taxi.Ngoài việc diễn tả vị trí ở trong một không gian kín, thì giới từ “in” còn được dùng để diễn tả vị trí ở trong không gian mở rộng lớn. Các không gian rộng lớn này bao gồmMột số danh từ chỉ khu vực được con người tạo ra, cụ thể in the garden, in the playground, in the village, in Ha Noi, in Vietnam…Ví dụMy grandfather grows a lot of flowers in the garden. Ông tôi trồng rất nhiều hoa trong vườn nhà.hoặcI live in Ho Chi Minh City. Tôi sống tại Thành phố Hồ Chí Minh.Một số danh từ chỉ các khu vực tự nhiên in the river, in the woods, in the sky, in the air, in space, in the universe….Lưu ý Với trường hợp “in the sky”, người đọc thông thường sẽ dịch sang tiếng Việt là “trên trời”.Ví dụ There are a lot of planets in the universe. Có rất nhiều hành tinh trong vũ trụ.Bên cạnh đó, “in” được dùng để chỉ phương hướng hoặc dùng trong các cụm từ chỉ nơi chốn in the south/ north/ east/ west; in the front/ back/ middle; …Ví dụ The bank is in the north of the town. Ngân hàng nằm ở vùng phía bắc của thị trấn.Peter is sitting in the back of the class. Peter đang ngồi ở cuối lớp.Tiếp theo, giới từ “in” được áp dụng để chỉ vị trí của sự vật hoặc sự việc ở trong một vật trừu tượng khác, bao gồm in a line, in a queue, in a row trong một hàng, một dụ The fans had to stay in a queue for hours to buy tickets for the final match. Người hâm mộ đã phải xếp hàng hàng giờ để mua vé xem trận chung kết.Lưu ý Đối với tên đường, người đọc có thể dùng in + tên đường. Một trường hợp khác mà người đọc có thể bắt gặp chính là on + tên đường. “On + tên đường” chính là cách diễn đạt phổ biến trong cách nói của người Mỹ American English.Ví dụ I live in Hoa Binh street. Tôi sống ở đường Hòa Bình.in the book, in the magazine, in the picture trong các tác phẩm văn hóa, nghệ thuật, đa phương dụ Henry looks so strong in his new movie. Henry trông thật mạnh mẽ trong bộ phim mới của anh ấy.Khi đứng trước một số danh từ như school, prison, hospital giới từ in được sử dụng để nhấn mạnh hành động liên quan tới một địa điểm đi học, bị nhốt trong tù, được chữa trị trong bệnh viện. Khi đó, mạo từ sẽ không được sử dụThe criminal is in prison now. Tên tội phạm bây giờ đang ở tù.Mike has been in hospital for a week. Mike đã nằm viện được một tuần rồi.Xem thêmCách sử dụng giới từ sau tính từ tiếng AnhCách sử dụng giới từ sau động từ tiếng AnhCách sử dụng giới từ đứng sau danh từ tiếng AnhGiới từ “on”Giải nghĩa trên, ở từ “on” có thể được sử dụng trong các trường hợp sau“on” được dùng để chỉ vị trí ở trên một bề mặt vật lý On the table, on the wall, on the floor...Ví dụ There are two bananas on the table. Có hai quả chuối ở trên bàn.“on” được dùng để diễn tả vị trí nằm trên một con đường. Đây cũng là cách diễn đạt thường thấy trong tiếng Anh của người Mỹ American English.Ví dụ The Bank is on Red Street. Ngân hàng nằm trên đường Red.“on” được dùng để diễn tả vị trí tại một tầng của tòa nhà On the first floor, on the second floor...Ví dụ His apartment is on the fifth floor. Căn hộ của anh ấy thì ở trên tầng năm.Giới từ “on” được kết hợp với các địa điểm cụ thể. Trong trường hợp sử dụng “on + nơi chốn”, người nói muốn nhấn mạnh yếu tố đứng trên diện tích đất, và đồng thời nơi chốn ấy cũng là không gian mở on the beach, on the island...Ví dụ There are many coconut trees on the island. Có nhiều cây dừa ở trên đảo.“on” còn được dùng với các phương tiện giao thông ngoại trừ car on the bus, on the bike, on the plane,...Ví dụ He usually tries to read when he is on the bus. Anh ấy thường cố gắng đọc sách khi anh ấy ở trên xe buýt.Giới từ “on” còn được dùng với các từ chỉ vị trí. Người đọc lưu ý, về bản chất, cách diễn đạt này vẫn thể hiện được sự vật hoặc sự việc đang ở trên một bề dụ The coffee shop is on the left hand side of the road. Quán cà phê nằm ở phía bên trái của con đường.→ Về bản chất, quán cà phê vẫn nằm trên một mặt phẳng là mảnh đất bên từ “at”Giải nghĩa ở, từ “at”được sử dụng trong các trường hợp sau“at” được sử dụng khi người nói muốn xem vị trí như là một điểm, thay vì là một khu vực rộng lớn bao trùm lấy sự vật hoặc sự việc.Ví dụ Let’s meet each other at the coffee shop. Không phải Let’s meet each other in the coffee shop.Hãy gặp nhau tại quán cà am at the hospital to visit a friend. Không phải I am in hospital vì “in hospital” mang nghĩa “nằm viện”.Tôi đang có mặt tại bệnh viện để thăm một người bạn.“at” được dùng để diễn tả địa chỉ cụ thể của một sự vật hoặc sự dụ My company is at 23 Hung Vuong street. Công ty của tôi nằm ở địa chỉ số 23 đường Hùng Vương.Giới từ “at” được dùng để diễn tả vị trí diễn ra của một hoạt động hoặc một sự dụ We will have fun at the party tonight. Chúng ta sẽ có nhiều niềm vui tại buổi tiệc tối nay.“at” còn được dùng để chỉ nơi công tác học tập hoặc làm việc của đối tượng được nhắc đến trong dụ Tom is at school, and his dad is at the office now. Tom đang ở trường, còn bố anh ấy thì đang ở văn phòng ngay bây giờ.Các giới từ chỉ nơi chốn khácBên cạnh 3 giới từ chỉ nơi chốn “on , in, at” với nhiều trường hợp sử dụng khác nhau, người đọc có thể bắt gặp nhiều giới từ chỉ nơi chốn khác. Thông thường, các giới từ này chỉ có một hoặc ít các trường hợp sử dụng, cụ thể Giới từ chỉ nơi chốnGiải nghĩaTrường hợp sử dụngVí dụAboveỞ trênDiễn tả vị trí ở bên trên một mốc cụ thể, nhưng không nhất thiết tiếp xúc với bề mặt như giới từ “on”.Diễn tả vị trí ở bên trên trong một danh sách, một cuộc a cupboard above the một cái tủ chén ở trên cái bếp. I came second because there was a competitor above về thứ hai vì có một đối thủ trên giữa những/ trong sốDiễn tả vị trí giữa 3 hoặc nhiều hơn 3 is the smartest student among là học sinh thông minh nhất trong số chúng vàoDiễn tả vị trí một vật được đặt tựa vào một bề mặt use this ladder, you have to put it against the dùng cái thang này, bạn phải đặt nó tựa vào bên kiaDiễn tả vị trí nằm ở bên còn lại so với một vật mốc, được ngăn cách bởi một giới hạn rõ ràng một con sông, một con đườngThere’s a bookstore just across the một hiệu sách nằm ngay bên kia Underneath, Beneath, BelowPhía dướiDiễn tả vị trí ở bên dưới so với một vật. Đặc biệtUnder thường để nhấn mạnh là một vật ở vị trí dưới, có tiếp xúc với vật ở thường chỉ vị trí dưới nhưng không nhất thiết phải tiếp mang tính chất của Under và Below nhưng được dùng trong văn bản trang được dùng khi người nói muốn nhấn mạnh ý nghĩa vật ở dưới bị vật ở trên bao book is under the sách nằm dưới cây egg sinks below the water trứng chìm xuống dưới bề mặt sun is now beneath the trời giờ đã ở phía dưới đường chân usually put our unused things underneath the tôi thường đặt những thứ không sử dụng bên dưới beside, next toKế bênDiễn tả vị trí ngay bên cạnh một vật restaurant is next to/by/beside the post hàng thì nằm kế bên bưu giữaDiễn tả vị trí nằm giữa hai music room is between the art room and the nhạc thì nằm giữa phòng vẽ và thư đằng sauDiễn tả vị trí ở phía sau, bị che khuất bởi một vật boy is hiding behind the bé đang trốn phía sau cái bên trongDiễn tả vị trí ở bên trong, nhưng nhấn mạnh yếu tố là không gian children must play inside the trẻ phải chơi trong nhà front ofỞ phía trướcDiễn tả vị trí ở phía trước, che khuất một vật teacher is standing in front of the giáo đang đứng trước cái gầnDiễn tả vị trí ở gần bên nhưng không nhất thiết sát bên như “next to”.The school is near the bus trường nằm gần trạm xe bên ngoàiDiễn tả vị trí ở bên ngoài phạm vi của một break time, students can play outside the giờ nghỉ, học sinh có thể chơi đùa bên ngoài lớp tậpBài 1 Điền giới từ còn trống vào các câu sauDid you learn something ______ school?Don’t put all your eggs________ one is studying______a university in live________ 24 Bach Dang Simpson still ______ bed?My mom has been stuck ______ traffic jam for sleeps like a baby ______ the answer key is_________ page taxi will be waiting_________ the are many bugs________ the had dinner__________ a Japanese in England is extremely cold, the temperature has fallen _____ 2. Khoanh giới từ đúng trong các câu sauThere are 42 students next/in/on/front the grapes are not in the basket. They are in/between/next/on the pen is between/in/on/next the books and the Lamborghini car is behind/in front/next to/under my teacher stands from/at/in front of/by the is a clock on the wall just from/above/before/at the teacher’s comes after/before/in/at 3 Nhìn vào bản đồ dưới đây và điền giới từ vào các câu sauThe university is __________ the hall of residence and the new shopping bars and clubs are _________ the bike rental scheme is _______ the new covered new train station is _________ the bike rental 4 Điền giới từ phù hợp vào đoạn văn sauSo here we are ______ the entrance_____ the hospital. My name is Ivy, and I'm a receptionist here, and you'll usually find me _____ the desk just by the main entrance here. So I'd like to tell you a bit about the way the hospital is organized and you should all have a plan __________ ánBài 1a. atb. inc. atd. one. inf. ing. onh. oni. in front ofj. ink. atl. underBài 2a. inb. onc. betweend. ine. in front off. aboveg. afterBài 3a. betweenb. oppositec. next tod. aboveBài 4at - to - at - in front ofTổng kếtNhư vậy, bài viết trên đây đã giới thiệu đến người đọc các giới từ chỉ nơi chốn preposition of place thông dụng, cũng như phân tích các trường hợp áp dụng cụ thể. Tác giả hy vọng người đọc có thêm nhiều kiến thức bổ ích về giới từ chỉ nơi chốn để có thể áp dụng chúng một cách linh hoạt trong các hoạt động sử dụng tiếng Anh trong tương lai.
Uploaded byDao Carol 0% found this document useful 0 votes21 views3 pagesCopyright© © All Rights ReservedShare this documentDid you find this document useful?Is this content inappropriate?Report this Document0% found this document useful 0 votes21 views3 pagesBÀI TẬP GIỚI TỪ CHỈ NƠI CHỐNUploaded byDao Carol Full descriptionJump to Page You are on page 1of 3Search inside document Reward Your CuriosityEverything you want to Anywhere. Any Commitment. Cancel anytime.
Last updated Th4 18, 2023 Bài tập giới từ chỉ nơi chốn Online Bài tập về giới từ chỉ nơi chốn trong Tiếng Anh số 1 có đáp án do Tip biên soạn, hỗ trợ học sinh ôn luyện về cách dùng một số giới từ trong chương trình học môn tiếng Anh đạt hiệu quả. Trắc nghiệm Tiếng Anh phân biệt “Too”, “So” và “Very” Trắc nghiệm Giới từ trong Tiếng Anh có đáp án Trắc nghiệm Tiếng Anh Giới từ chỉ nơi chốn In/ At/ On Bài tập trắc nghiệm giới từ chỉ nơi chốn được Tip biên soạn và tổng hợp nhằm hỗ trợ học sinh ôn luyện về cách dùng một số giới từ chỉ nơi chốn thông dụng như on, at, in,… cũng như cấu trúc các câu hỏi trắc nghiệm thường gặp trong đề thi. There are 10 questions and each question has only one true answer. 1. There are two students ________ the class. A. next B. in C. on D. front 2. The oranges are not in the basket. They are _______ the table. A. in B. between C. next D. on 3. My pencil is __________ the books and the notebooks. A. between B. in C. on D. next 4. The red car is ________ of the house. A. behind B. in front C. next to D. under 5. There isn’t anything __________ my pocket. A. between B. next to C. in D. near 6. Some student are waiting in _______ the classroom. A. next to B. front of C. between D. under 7. Our house is ________ to the supermarket. A. in B. on C. behind D. next 8. Oh my God! I saw a mouse __________ the sofa. A. behind B. in C. next D. between 9. There is a big supermarket _______ the park. A. on B. near C. in front D. next 10. The children are playing _______ the garden. A. on B. between C. in D. to Choose the correct preposition. 1. The picture is ____ the wall. A. in B. under C. on 2. The desks are ____ the blackboard in the classroom. A. opposite B. between C. above 3. The cat always sleeps ____ my bed. A. under B. above C. between 4. The lamp is ____ the table. A. in B. above C. on 5. The cat is ____ the boy and the girl. A. in B. between C. on 6. There is a bench ____ my house. A. under B. on C. in front of 7. There are apple trees ____ the house. A. behind B. in C. on 8. The bookshop is ____ the bank. A. between B. above C. next to Complete the exercise according to the picture. 1. ___________ the picture, I can see a woman. 2. The woman is sitting ____________ a table. 3. She is sitting ____________ a chair. 4. There is another chair _____________ the woman. 5. Her feet are ___________ the table 6. The woman is holding a cup _____________ her hands. 7. ___________ the table are a laptop, a paper, a calculator, an appointment calendar, two pens and a muffin. 8. The woman is looking _______________ her laptop. 9. The woman’s bag is ____________ the table. Choose the best answer. 1. I have photographs of my family _______ the wall of my office. A. on B. next to C. at D. in 2. Mr. Smith’s jacket is _______ the closet. A. under B. in C. at D. from 3. Where’s John? He’s over there. He’s standing________ Ellen. A. on B. under C. next to D. between 4. It arrives_________ Chicago at ten o’clock. A. at B. in C. near D. from 5. The teacher stands ________the class. A. from B. at C. in front of D. by 6. There is a map on the wall just ________ the teacher’s desk. A. from B. above C. before D. in front of 7. February comes________ March A. behind B. after C. before D. during 8. July comes ________ June. A. before B. after C. behind D. in 9. “Tall” is the opposite ________”short” A. to B. of C. against D. with 10. I always eat ______home. A. at B. in C. from Choose the correct answer to complete sentence. 1. Our house is ________ to the supermarket. A. in B. on C. behind D. next 2. My pencil is __________ the books and the notebooks. A. between B. in C. on D. next 3. There’s something wrong with the car. We’d better stop …. the next garage. A. at B. in C. on D. from 4. The red car is ________ of the house. A. behind B. in front C. next to D. under 5. There are two students ________ the class. A. next B. in C. on D. front 6. Our teacher stands __ the class. A. in front of. B. under. C. above. C. on 7. There are four students at each table. __ me is my friend Justine. A. in front of. B. near to. C. opposite. D. next 8. The museum is _____ the end of the street. A. at B. in C. on D. by 9. I study _____ the university of Tokyo. A. at B. in C. on D. by 10. This is the best film you can see _____ the cinema now. A. at B. in C. on D. near Đáp án đúng của hệ thống Trả lời đúng của bạn Trả lời sai của bạn Bắt đầu ngay Kiểm tra kết quả Chia sẻ với bạn bè Xem đáp án Làm lại ▪️ chia sẻ tài liệu môn Toán các lớp 1 , 2 , 3 , 4 , 5 , 6 , 7 , 8 , 9 , 10, 11, 12 và ôn thi THPT Quốc gia, phục vụ tốt nhất cho các em học sinh, giáo viên và phụ huynh học sinh trong quá trình học tập – giảng dạy. ▪️ có trách nhiệm cung cấp đến bạn đọc những tài liệu và bài viết tốt nhất, cập nhật thường xuyên, kiểm định chất lượng nội dung kỹ càng trước khi đăng tải. ▪️ Bạn đọc không được sử dụng những tài nguyên trang web với mục đích trục lợi. ▪️ Tất cả các bài viết trên website này đều do chúng tôi biên soạn và tổng hợp. Hãy ghi nguồn website khi copy bài viết. Học nữa học mãi Leave a comment
bài tập giới từ chỉ nơi chốn